Trang chủ › Trái cây tươi › Nhãn tươi Việt Nam
Theo yêu cầu. Tất cả trái cây Việt Nam cho Mỹ → tham khảo
Báo giá CFR/CIF Vancouver theo yêu cầu; trái cây tươi đã xử lý sulphite không được phép bán tại Canada. Tất cả trái cây Việt Nam cho Canada → tham khảo
Báo giá CFR/CIF Jebel Ali theo yêu cầu. Tất cả trái cây Việt Nam cho UAE → tham khảo
Theo yêu cầu. tham khảo
Theo yêu cầu. Tất cả trái cây Việt Nam cho châu Âu → tham khảo
Báo giá CFR/CIF Port Klang theo yêu cầu. tham khảo
Báo giá CPT sân bay của bạn theo yêu cầu; nguồn hàng được xác nhận trước lô hàng đầu tiên. Tất cả trái cây Việt Nam cho Nhật Bản → tham khảo
Báo giá CFR/CIF Vladivostok theo yêu cầu. Nguồn hàng được xác nhận trước lô hàng đầu tiên. Thanh toán trước 100 % bằng T/T. Tất cả trái cây Việt Nam cho Nga → tham khảo
Báo giá CPT Sydney / Melbourne hoặc FCA SGN theo yêu cầu; xác nhận nguồn hàng trước lô đầu tiên. Tất cả trái cây Việt Nam cho Úc → tham khảo
Các thị trường chính chúng tôi lo chứng từ: Mỹ, Canada, UAE, Hồng Kông, Hà Lan, Trung Quốc, Nga, Úc, Anh, Philippines, Ả Rập Xê Út, Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Qatar. Chủ yếu đi tàu container lạnh. Chứng từ được chuẩn bị theo nước đến và xác nhận cùng báo giá.
Nhãn tươi Việt Nam
Nhãn từ Đồng bằng sông Cửu Long (Ido, tiêu da bò, xuồng cơm vàng) và Hưng Yên ở miền Bắc (nhãn lồng, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ). Thùng 5–6 kg đi biển, 1–3 kg đi máy bay; quy cách xác nhận trên từng báo giá.
| Giống | Ido · tiêu da bò · xuồng cơm vàng · lồng (miền Bắc) tham khảo |
|---|---|
| Thùng | 5–6 kg đi biển · 1–3 kg đi máy bay tham khảo |
| Xếp 40'RF | Xác nhận cùng báo giá |
| Bảo quản | 5 ± 1 °C · độ ẩm 90–95 % · 2–4 tuần tham khảo |
| Dạng hàng | Nhãn chùm hoặc trái rời tham khảo |
Quy cách tham khảo, xác nhận cùng báo giá. Kích thước thùng và cách xếp container xác nhận theo từng đơn.
Nhãn tươi Việt Nam: phân hạng
Quy cách cuối cùng được xác nhận trên từng báo giá. Tiêu chuẩn đầy đủ ở mục Thông số kỹ thuật.
Extra Class
THAM KHẢOCodex CXS 220-1999
- Chỉ có vết rất nhẹ
- Dung sai 5 %
Class I
THAM KHẢOCodex CXS 220-1999
- Tổng vết trên vỏ ≤ 0,5 cm²
- Dung sai 10 %
Class II
THAM KHẢOCodex CXS 220-1999
- Tổng vết trên vỏ ≤ 0,5 cm²
- Dung sai 10 %
Chuỗi lạnh
Lưu ý bảo quản
- Giới hạn dư lượng SO₂ 10 ppm tại EU, Úc và Nhật Bản
- Mỹ: chưa có đăng ký sử dụng lưu huỳnh sau thu hoạch
Lịch mùa vụ
Miền Nam quanh năm, cao điểm tháng 6–7 · miền Bắc tháng 7–8 · tham khảo
- Th1Có hàng
- Th2Có hàng
- Th3Có hàng
- Th4Có hàng
- Th5Có hàng
- Th6Rộ
- Th7Rộ
- Th8Rộ
- Th9Có hàng
- Th10Có hàng
- Th11Có hàng
- Th12Có hàng
Thời gian vận chuyển từ Việt Nam tham khảo
Lịch tàu hoặc chuyến bay được xác nhận cùng báo giá.
Chứng từ đi kèm mỗi lô
- Commercial Invoice · Packing List · B/L
- Phytosanitary Certificate (Cục Bảo vệ thực vật Việt Nam)
- Certificate of Origin
- Biên bản cài nhiệt độ container
Nhãn tươi Việt Nam: thông số kỹ thuật
Dành cho bộ phận QC, nhập khẩu và logistics. Mở từng mục để đọc quy cách đầy đủ.
Thông tin sản phẩm
- Tên thương mạiFresh Longan Vietnam (nhãn tươi) — thùng 5–6 kg đi biển · 1–3 kg đi máy baytham khảo
- Mã HS0810.90.10 (Việt Nam) · 081090 (HS6).
- Tên gọi khácNhãn Ido, nhãn xuồng, nhãn lồng (miền Bắc).tham khảo
- GiốngNhãn lồng Hưng Yên (cùi dày, giòn, 19–22 % Brix); nhãn tiêu da bò (diện tích lớn nhất miền Nam); nhãn xuồng cơm vàng (cùi dày, hạt nhỏ); nhãn Ido từ Thái Lan (trái to, cùi dày).tham khảo
Giống, vùng trồng và mùa vụ
- Vùng trồngMiền Bắc: Hưng Yên, Sơn La. Miền Nam: Tiền Giang (nay thuộc Đồng Tháp), Bến Tre (nay thuộc Vĩnh Long), Vĩnh Long, Đồng Tháp, Sóc Trăng (nay thuộc Cần Thơ).tham khảo
- Mùa vụMiền Nam: quanh năm, cao điểm tháng 6–7. Miền Bắc: vụ chính tháng 7–8 (Hưng Yên tháng 6–8, cao điểm tháng 7).tham khảo
Hạng chất lượng và mã cỡ
| Hạng | Vết trên vỏ | Dung sai |
|---|---|---|
| Extra | Chỉ có vết rất nhẹ trên bề mặt | 5 % đạt Class I |
| Class I | Tổng ≤ 0,5 cm² | 10 % đạt Class II |
| Class II | Tổng ≤ 0,5 cm² | 10 % |
- Tiêu chuẩn tham chiếuCodex CXS 220-1999 (sửa đổi 2005, 2011): không bị hư hại do nhiệt độ thấp hoặc cao.tham khảo
- Mã cỡ1 < 85 trái/kg (> 28 mm) · 2: 85–94 (27–28 mm) · 3: 95–104 (26–27) · 4: 105–114 (25–26) · 5: > 115 (24–25 mm).tham khảo
- Nhãn chùm hoặc trái rờiNhãn chùm: ít nhất 3 trái mỗi nhánh, nhánh ≤ 15 cm, tối đa 10 % trái rời. Trái rời: cuống ≤ 5 mm. Vỏ có thể nhạt màu hơn sau khi xử lý SO₂.tham khảo
Đóng gói
- Thùng5–6 kg đi biển; 1–3 kg đi máy bay.tham khảo
- Kích thước thùng, số thùng mỗi pallet và mỗi 40'RFXác nhận cùng báo giá.
Chuỗi lạnh và vận chuyển
- Bảo quản5 ± 1 °C, độ ẩm 90–95 %; 2–4 tuần tùy giống. Độ ẩm cao và bao bì giúp hạn chế mất nước và vỏ thâm nâu. Trái không có hô hấp đột biến (non-climacteric).tham khảo
- Xử lý SO₂Xông SO₂ là cách hiệu quả nhất để chống thâm vỏ; EU, Úc và Nhật Bản quy định dư lượng tối đa 10 ppm; Mỹ chưa có đăng ký sử dụng lưu huỳnh sau thu hoạch cho nhãn.tham khảo
- Thời gian tàu từ Cát LáiJebel Ali 13–18 ngày (qua cảng trung chuyển) · Dammam 16–20 · Jeddah 18–22 · Port Klang 3–5 · Singapore 2–3. Tuyến và lịch xác nhận cùng báo giá.tham khảo
Xuất xứ, mã số và điều kiện thị trường
- Chỉ dẫn địa lý 'Hưng Yên'Cho nhãn lồng: giấy chứng nhận số 00055 (quyết định 186/QĐ-SHTT ngày 23/1/2017), sửa đổi theo quyết định 554/QĐ-SHTT (ngày 2/10/2026); khu vực bảo hộ 4.400 ha.tham khảo
- Trung QuốcKênh chính ngạch lâu năm; vườn và cơ sở đóng gói phải có trong danh sách GACC; dư lượng được kiểm soát trước khi xuất.tham khảo
- MỹBắt buộc chiếu xạ (7 CFR 319.56-70, quy định năm 2014), kèm giấy kiểm dịch thực vật của cơ quan bảo vệ thực vật Việt Nam; thùng ghi 'Not for importation into or distribution in FL', mã số vườn, mã số cơ sở đóng gói và mã cơ sở xử lý, biểu tượng radura. Theo yêu cầu.tham khảo
- EUKhông yêu cầu mã số vùng trồng; cần giấy kiểm dịch thực vật; MRL mặc định 0,01 mg/kg theo EC 396/2005.tham khảo
- Thị trường khácChúng tôi xác nhận yêu cầu hiện hành với cơ quan chức năng trước lô đầu tiên.
- Chứng từ chúng tôi cung cấpCommercial Invoice, Packing List, bộ đầy đủ Bill of Lading sạch đã xếp hàng (hoặc telex release), Phytosanitary Certificate do Cục Bảo vệ thực vật Việt Nam cấp, Certificate of Origin và biên bản cài nhiệt độ container. Giấy phép nhập khẩu, đăng ký sản phẩm và thông quan tại nước đến do bên mua lo.
Điều khoản thương mại
- IncotermsFOB Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh) là chuẩn; CFR/CIF tới cảng của bạn theo yêu cầu.
- Đi máy bayFCA sân bay Tân Sơn Nhất (SGN), TP. Hồ Chí Minh, cho thùng đi máy bay; CPT/CIP tới sân bay của bạn theo yêu cầu. Lô máy bay, đơn đầu tiên: đặt cọc T/T 50% theo Proforma Invoice và 50% trước chuyến bay, vì vận đơn hàng không không phải chứng từ sở hữu hàng.
- Đơn vị giáUSD mỗi thùng, kèm USD/kg. Giá chỉ ghi trong báo giá.
- Thanh toán, đơn đầu tiênĐặt cọc T/T 50% giá trị hóa đơn trong 3 ngày làm việc sau khi xác nhận Proforma Invoice; 50% còn lại bằng T/T khi nhận bản scan chứng từ giao hàng, trước khi giao B/L gốc hoặc telex release.
- Báo giáTrong 24 giờ làm việc qua email và WhatsApp, kèm mã RFQ; hiệu lực 7 ngày.
Nhãn tươi Việt Nam: thông tin cần để báo giá
Gửi 7 thông tin này, bạn nhận báo giá qua email và WhatsApp trong 24 giờ làm việc, hiệu lực 7 ngày.
- Sản phẩm
- Hạng (Extra / I / II)
- Khối lượng thùng
- Số container, số thùng hoặc số tấn
- Cảng đến
- Incoterm (FOB / CFR / CIF · FCA đi máy bay)
- Tuần giao hàng mong muốn
Nhãn tươi Việt Nam: câu hỏi của người mua
Bạn có những giống nhãn nào?
tham khảoNhãn lồng Hưng Yên (cùi dày, giòn, 19–22 % Brix); nhãn tiêu da bò (diện tích lớn nhất miền Nam); nhãn xuồng cơm vàng (cùi dày, hạt nhỏ); nhãn Ido từ Thái Lan (trái to, cùi dày).
Nhãn được trồng ở đâu?
tham khảoMiền Bắc: Hưng Yên, Sơn La. Miền Nam: Tiền Giang (nay thuộc Đồng Tháp), Bến Tre (nay thuộc Vĩnh Long), Vĩnh Long, Đồng Tháp, Sóc Trăng (nay thuộc Cần Thơ).
Khi nào có nhãn?
tham khảoMiền Nam: quanh năm, cao điểm tháng 6–7. Miền Bắc: vụ chính tháng 7–8 (Hưng Yên tháng 6–8, cao điểm tháng 7).
Có những cỡ trái nào?
tham khảoMã cỡ Codex: 1 < 85 trái/kg (> 28 mm) · 2: 85–94 · 3: 95–104 · 4: 105–114 · 5: > 115 trái/kg.
Bạn có những loại thùng nào?
tham khảo5–6 kg đi biển; 1–3 kg đi máy bay; nhãn chùm hoặc trái rời.
Bảo quản ở nhiệt độ bao nhiêu?
tham khảo5 ± 1 °C, độ ẩm 90–95 %; 2–4 tuần tùy giống. Độ ẩm cao và bao bì giúp hạn chế mất nước và vỏ thâm nâu. Trái không có hô hấp đột biến (non-climacteric).
Trái có được xử lý SO₂ không?
tham khảoXông SO₂ là cách hiệu quả nhất để chống thâm vỏ; EU, Úc và Nhật Bản quy định dư lượng tối đa 10 ppm; Mỹ chưa có đăng ký sử dụng lưu huỳnh sau thu hoạch cho nhãn.
Bạn có bán sang Mỹ được không?
tham khảoBắt buộc chiếu xạ (7 CFR 319.56-70, quy định năm 2014), kèm giấy kiểm dịch thực vật của cơ quan bảo vệ thực vật Việt Nam; thùng ghi 'Not for importation into or distribution in FL', mã số vườn, mã số cơ sở đóng gói và mã cơ sở xử lý, biểu tượng radura. Theo yêu cầu.
Mỗi lô kèm những chứng từ gì?
Commercial Invoice, Packing List, bộ đầy đủ Bill of Lading sạch đã xếp hàng (hoặc telex release), Phytosanitary Certificate do Cục Bảo vệ thực vật Việt Nam cấp, Certificate of Origin và biên bản cài nhiệt độ container. Giấy phép nhập khẩu, đăng ký sản phẩm và thông quan tại nước đến do bên mua lo.
Bạn báo giá theo Incoterm nào?
FOB Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh) là chuẩn; CFR/CIF tới cảng của bạn theo yêu cầu.
Có đi máy bay được không?
Được, với thùng đi máy bay: FCA sân bay Tân Sơn Nhất (SGN) là chuẩn, CPT/CIP tới sân bay của bạn theo yêu cầu. Đơn đầu tiên đi máy bay: đặt cọc T/T 50% theo Proforma Invoice, 50% trước chuyến bay dựa trên packing list và booking chuyến bay.
Điều khoản thanh toán thế nào?
Đơn đầu tiên: đặt cọc T/T 50% khi xác nhận Proforma Invoice, 50% khi nhận bản scan chứng từ giao hàng, trước khi giao B/L gốc hoặc telex release. Nhận L/C không hủy ngang trả ngay cho khách quen. Không D/P, không trả chậm.
Bao lâu tôi nhận được báo giá?
Trong 24 giờ làm việc. Bạn nhận báo giá qua email và WhatsApp kèm mã RFQ; báo giá có hiệu lực 7 ngày.
Ai đứng tên xuất khẩu?
CÔNG TY TNHH XUẤT KHẨU VIỆT FARM (VIET FARM EXPORT COMPANY LIMITED), TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam — đứng tên xuất khẩu trên mọi chứng từ; trái cây lấy từ vườn và cơ sở đóng gói đã đăng ký, có chúng tôi giám sát.
Đang hiện 14 / 14 câu hỏi
Báo giá trong 24 giờ làm việc
Cho chúng tôi biết 7 điều: sản phẩm, hạng, khối lượng thùng, số lượng, cảng đến, Incoterm và tuần giao hàng. Bạn nhận một mã số RFQ.